Văn bản quản lý nhãn hiệu

Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” cho sản phẩm rau an toàn của xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội

(Ban hành theo Quyết định số 12/QĐ-HTX ngày 29/3/2021 của Hợp tác xã Nông nghiệp Xuân Phú)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định các nội dung trong quản lý và sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” cho sản phẩm rau an toàn Xuân Phú của xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là nhãn hiệu), cụ thể gồm:

– Sản phẩm mang nhãn hiệu và các đặc tính của sản phẩm

– Phương pháp đánh giá các đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu

– Khu vực địa lý sản xuất sản phẩm mang nhãn hiệu

– Điều kiện sử dụng nhãn hiệu

– Hồ sơ và thủ tục đăng ký sử dụng nhãn hiệu

– Trình tự cấp, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu

– Sử dụng nhãn hiệu

– Quản lý nhãn hiệu

– Kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu

– Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

– Các vi phạm và xử lý vi phạm

– Tổ chức thực hiện

– Sửa đổi, bổ sung

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với:

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu: Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú
  2. Các tổ chức phối hợp kiểm soát nhãn hiệu
  3. Các tổ chức và cá nhân đăng ký sử dụng hoặc sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”
  4. Các đơn vị khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ theo quy định của pháp luật và được ban hành tại Phụ lục 1 của Quy chế này.
  2. Chủ sở hữu Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”là Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú (sau đây gọi tắt là HTX).
  3. Người sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm rau an toàn Xuân Phú đáp ứng các điều kiện được quy định tại Quy chế này.
  4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”là văn bản do Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú cấp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm rau an toàn Xuân Phú đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Quy chế này (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
  5. Quyền sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”là quyền của tổ chức, cá nhân được sử dụng nhãn hiệu để gắn (in, dán hoặc các hình thức khác) trên sản phẩm, bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh sản phẩm, giấy tờ giao dịch nhằm mua, bán, quảng bá và giới thiệu sản phẩm đó sau khi được chủ sở hữu trao quyền sử dụng.
  6. Khu vực địa lý tương ứng với Nhãn hiệu tập thể”Rau an toàn Xuân Phú”là khu vực sản xuất rau an toàn được xác định trên bản đồ đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi tắt là khu vực địa lý).

Chương II. SẢN PHẨM MANG NHÃN HIỆU VÀ CÁC ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

Điều 4. Sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”

Sản phẩm được bảo hộ nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” là sản phẩm rau an toàn được sản xuất tại khu vực địa lý đã xác định trên bản đồ đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ và tuân thủ đầy đủ Quy định kỹ thuật sản xuất rau an toàn mang nhãn hiệu.

Điều 5. Các đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu

Sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” phải đảm bảo đầy đủ các đặc tính về cảm quan và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm sau:

  1. Đặc tính về cảm quan

Đặc tính cảm quan chung của các sản phẩm:

– Mang đặc trưng của giống

– Sản phẩm đồng dạng, đồng đều về kích thước, trọng lượng

– Không bị dập nát, héo, úa vàng, màu sắc và mùi khác thường

– Không bám đất bẩn

– Thu hoạch đúng thời gian sinh trưởng, đúng độ chín sinh lý

– Được sơ chế bảo quản đúng quy định kỹ thuật, không sử dụng hóa chất bảo quản sau thu hoạch.

  1. Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của sản phẩm rau mang Nhãn hiệu tập thể

Các sản phẩm rau mang nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” đảm bảo các chỉ tiêu về mức giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học cho phép trong thực phẩm theo Quyết định số  46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế. Yêu cầu cụ thể như sau:

a) Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng nitrat (NO3) trong Rau an toàn Xuân Phú đăng ký nhãn hiệu tập thể:

Nhóm rau Loại rau Hàm lượng (NO3)

(mg/kg)

Rau ăn lá Cải thảo ≤ 500
Cải bẹ ≤ 500
Cải làn ≤ 500
Cải ngọt ≤ 500
Cải ngồng ≤ 500
Cải chíp ≤ 500
Cải bó xôi ≤ 500
Rau ngót ≤ 500
Rau muống ≤ 500
Xà lách xoăn ≤ 1500
Xà lách cuộn ≤ 1500
Hành ≤ 400
Mùi ta ≤600
Bắp cải trắng ≤ 500
Rau ăn hoa Súp lơ xanh ≤ 500
Súp lơ trắng ≤ 500
Rau ăn quả Cà chua ≤150
Quả su su ≤ 400
Đậu trạch ≤ 200
Cà pháo ≤ 400
Bí đỏ ≤ 400
Bí xanh ≤ 400
Dưa chuột ≤150
Rau ăn thân ,củ Su hào ≤ 500
Củ cải trắng ≤500
Khoai tây ≤250

b) Mức giới hạn tối đa cho phép (MRL) của một số kim loại nặng trong Rau an toàn Xuân Phú đăng ký nhãn hiệu tập thể:

Nhóm rau Loại rau Hàm lượng (NO3)

(mg/kg)

Rau ăn lá Cải thảo ≤ 500
Cải bẹ ≤ 500
Cải làn ≤ 500
Cải ngọt ≤ 500
Cải ngồng ≤ 500
Cải chíp ≤ 500
Cải bó xôi ≤ 500
Rau ngót ≤ 500
Rau muống ≤ 500
Rau mồng tơi ≤ 500
Xà lách xoăn ≤ 1500
Xà lách cuộn ≤ 1500
Hành ≤ 400
Mùi ta ≤600
Bắp cải ≤ 500
Rau ăn hoa Súp lơ xanh ≤ 500
Súp lơ trắng ≤ 500
Rau ăn quả Cà chua ≤150
Đậu đũa ≤ 200
Đậu trạch ≤ 200
Cà pháo ≤ 400
Bí đỏ ≤ 400
Bí xanh ≤ 400
Dưa chuột ≤150
Rau ăn thân,củ Su hào ≤ 500
Củ cải trắng ≤500
Khoai tây ≤250
Rau gia vị Rau gia vị ≤600
Hành lá ≤400

c) Mức giới hạn tối đa của một số độc tố vi nấm trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể:

TT Tên độc tố vi nấm MRL (mg/kg)
1 Aflatoxin B1 5
2 Aflatoxin B1B2G1G2 15

d) Mức giới hạn tối đa của một số vi sinh vật gây hại trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể:

TT LOẠI VI SINH VẬT GIỚI HẠN VI SINH VẬT

(trong 1g hay 1ml thực phẩm) (*)

1 TSVSVHK Giới hạn bởi G.A.P
2 Coliforms 10
3 E.coli Giới hạn bởi GAP
4 S.aureus Giới hạn bởi GAP
5 Cl. perfringens Giới hạn bởi GAP
6 Salmonalla Không có

(*) Tính trên 25g hoặc 25ml đối với Salmonella

e) Mức giới hạn tối đa cho phép của một số thuốc bảo vệ thực vật có trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể: Các sản phẩm Rau an toàn Xuân Phú có mức giới hạn tối đa cho phép của một số thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định tại Thông tư số 50/2016/TT-BYT của Bộ Y tế.

Điều 6. Phương pháp đánh giá đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu

  1. Mẫu sản phẩm để đánh giá các đặc tính phải được lấy ngẫu nhiên trong lô hàng mang nhãn hiệu do chủ sở hữu nhãn hiệu và tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu thực hiện.
  2. Các đặc tính của sản phẩm “Rau an toàn Xuân Phú” phải đánh giá theo phương pháp được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  3. Trường hợp phương pháp thử không có trong TCVN, phương pháp đánh giá sẽ do chủ sở hữu nhãn hiệu và tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu cùng xác định.
  4. Việc đánh giá các đặc tính lý hóa-vi sinh vật của sản phẩm phải được thực hiện tại các Phòng phân tích có đủ năng lực theo quy định của pháp luật.

Chương III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

Điều 7. Điều kiện sử dụng nhãn hiệu

  1. Điều kiện về sản phẩm rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu

Sản phẩm rau mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

– Là sản phẩm rau an toàn của xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội có các đặc tính được quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

– Sản phẩm được sản xuất tại khu vực địa lý đã xác định trên bản đồ đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ được ban hành tại Phụ lục 2 của Quy chế này.

– Sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ Quy định kỹ thuật sản xuất rau an toàn mang NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” được ban hành tại Phụ lục 3 của Quy chế này.

  1. Điều kiện về người sử dụng nhãn hiệu

Mọi  tổ chức, các nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm rau an toàn đều có quyền sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” dùng cho sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Là tổ chức được thành lập hợp pháp, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất và kinh doanh rau an toàn.

– Tự nguyện nộp đầy đủ Hồ sơ đơn xin đăng ký sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” với chủ sở hữu theo quy định.

– Cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký sử nhãn hiệu

Hồ sơ gồm 02 bộ bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp quyền sử dụng nhãn hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 của Quy chế này).
  2. Bản thuyết minh hiện trạng sản xuất (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Quy chế này).
  3. Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức).
  4. Lệ phí sử dụng nhãn hiệu (nếu có).

Hồ sơ nộp tại: Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú, xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

Điều 9. Trình tự đăng ký và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu

  1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký sử dụng nhãn hiệu cho Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú.
  2. Trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú phải tiến hành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng sản phẩm của tổ chức, các nhân đăng ký. Trường hợp nghi vấn, cần lấy mẫu sản phẩm và gửi tới các phòng kiểm nghiệm để đánh giá.
  3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú phải ra Quyết định cấp hoặc không cấp quyền sử dụng nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân đăng ký. Trường hợp hồ sơ bị từ chối, phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu

  1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm.
  2. In ấn và lưu trữ Giấy chứng nhận

– Giấy chứng nhận được in thành 02 bản chính để lưu và trao cho tổ chức, cá nhân, được cập nhật theo số thứ tự liên tục vào sổ quản lý của Chủ sở hữu.

– Trường hợp có yêu cầu cấp thêm thì Chủ sở hữu sẽ cấp nhưng tối đa không quá 05 bản và trên bản sao phải có chữ “BẢN SAO” để phân biệt.

Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận

  1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp: Bổ sung, chỉnh sửa thông tin, bị mất, bị rách, bị mờ trong quá trình sử dụng hoặc có sai sót.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

Hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận gồm 02 bộ:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 6 của Quy chế này).

– Bản gốc Giấy chứng nhận còn thời hạn sử dụng (nếu không bị mất).

  1. Thời gian cấp lại Giấy chứng nhận

Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 12. Gia hạn Giấy chứng nhận

  1. Yêu cầu: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp hồ sơ xin gia hạn trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 30 ngày.
  2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận

Hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận gồm 02 bộ:

– Đơn đề nghị xin gia hạn Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 8 của Quy chế này).

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”.

– Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức).

  1. Thời gian gia hạn Giấy chứng nhận

– Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp cần sửa chữa, bổ sung hồ sơ thì Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện (chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân 01 lần).

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân và vào sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận.

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận

  1. Những trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận

– Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng, cấp sai sản phẩm.

– Phát hiện người được cấp gian dối trong quá trình khai hồ sơ đăng ký sử dụng nhãn hiệu.

– Người được cấp Giấy chứng nhận sử dụng sai mục đích, không đúng sản phẩm, chuyển nhượng Giấy chứng nhận cho người khác.

– Người được cấp Giấy chứng nhận vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” đã được nhắc nhở hoặc đã bị xử lý nhưng không sửa chữa hoặc sửa chữa không đầy đủ theo yêu cầu.

  1. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận

– Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài liệu: Văn bản yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, bằng chứng vi phạm, cơ quan chứng nhận tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của tài liệu và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.

– Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận phải được thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân bị thu hồi và các cơ quan liên quan.

– Trong trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận thì Chủ sở hữu thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thu hồi cho các bên liên quan.

Điều 14: Sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”

  1. Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền có thể sử dụng nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, thư từ giao dịch, phương tiện quảng cáo đảm bảo:

– Tuân thủ đúng quy định về hình ảnh, màu sắc, kiểu chữ và tỷ lệ kích thước của logo gốc.

– Chỉ sử dụng logo cho những sản phẩm được cấp quyền sử dụng.

– Được phép sử dụng logo này kèm với nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân.

– Không chuyển giao quyền sử dụng logo dưới bất kỳ hình thức nào..

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu có trách nhiệm phổ biến và cung cấp đầy đủ mọi thông tin cần thiết liên quan đến nhãn hiệu cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.

Điều 15. Quản lý NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân được cấp phép nhằm duy trì và đảm bảo những đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu.
  2. Chủ sở hữu có quyền ra quyết định đình chỉ hoặc thu hồi vĩnh viễn việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
  3. a) Tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng được các điều kiện sử dụng nhãn hiệu được quy định tại Quy chế này.
  4. b) Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng nhãn hiệu được nêu tại Quy chế này.
  5. Chủ sở hữu có trách nhiệm đề nghị các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng nhãn hiệu.

Điều 16. Kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu

1.Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu được quy định chi tiết tại Quy định kiểm soát nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

2.Các chi phí kiểm soát do người sử dụng nhãn hiệu đóng theo quy định.

Điều 17. Kinh phí phục vụ việc quản lý và sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”

1.Từ nguồn thu của người sử dụng Nhãn hiệu tập thể.

2. Từ các nguồn tài trợ, các Khoản thu hợp pháp khác.

Chương IV. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ  CÁ NHÂN

Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú

  1. Quyền hạn

Xây dựng, ban hành và sửa đổi bổ sung các Quy định liên quan đến quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân;

– Kiểm tra, giám sát việc quản lý nhãn hiệu của Ban kiểm soát nhãn hiệu để bảo đảm chất lượng, uy tín của sản phẩm được chứng nhận;

– Kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân để bảo đảm chất lượng, uy tín của sản phẩm được chứng nhận;

– Xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển thương hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” trong phạm vi thẩm quyền;

– Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu  “Rau an toàn Xuân Phú”.

  1. Trách nhiệm

– Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu thực hiện các quy định liên quan đến quản lý và phát triển nhãn hiệu để đảm bảo đúng các đặc tính của sản phẩm “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Tổ chức cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” khi có yêu cầu;

– Phổ biến, hướng dẫn cho người sử dụng về việc sử dụng, lưu thông hệ thống nhận diện NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm. Tổ chức kiểm tra đột xuất về việc sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” và chất lượng sản phẩm khi có tranh chấp xảy ra;

– Cung cấp thông tin về kỹ thuật sản xuất rau mang NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”  cho người sử dụng. Tuyên truyền và hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết, tìm mua và sử dụng đúng sản phẩm;

– Phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” theo quy định của pháp luật;

– Quản lý và sử dụng đúng các khoản kinh phí thu được theo quy định của pháp luật;

– Lập hồ sơ, sổ sách để thực hiện công tác quản lý Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”.

Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát nhãn hiệu

  1. Quyền hạn của Ban kiểm soát nhãn hiệu

– Được tham gia vào quá trình xây dựng, ban hành và sửa đổi bổ sung các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

– Đề xuất Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú hoặc các cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển thương hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” trong phạm vi quản lý.

  1. Trách nhiệm của Ban kiểm soát nhãn hiệu

– Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định liên quan đến quản lý và phát triển nhãn hiệu để đảm bảo đúng các đặc tính của sản phẩm “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Lập danh sách và trình Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu khi có yêu cầu;

– Phối hợp xây dựng kế hoạch kiểm soát hoạt động khai thác sản xuất sản phẩm “Rau an toàn Xuân Phú” trên toàn khu vực địa lý;

– Lập hồ sơ, sổ sách để thực hiện công tác quản lý nhãn hiệu thuộc phạm vi quản lý.

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu

  1. Quyền của các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu

– Được bình đẳng về quyền, lợi ích và nghĩa vụ có liên quan đến nhãn hiệu;

– Được sử dụng nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, thư từ giao dịch, phương tiện quảng cáo để lưu thông, chào bán, quảng bá sản phẩm sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu;

– Được sử dụng nhãn hiệu riêng của mình cùng với nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, thư từ giao dịch, phương tiện quảng cáo để lưu thông, chào bán, quảng bá sản phẩm;

– Được tham gia vào quá trình xây dựng, ban hành và sửa đổi bổ sung các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Có quyền khiếu nại, tố cáo và yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi phát hiện các hành vi vi phạm quyền sở hữu và quyền sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

  1. Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu

– Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và các đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” được quy định tại Quy chế này;

– Không được chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dưới bất cứ hình thức nào;

– Chấp hành nghiêm chỉnh Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm “Rau an toàn Xuân Phú” và giải trình cho các tổ chức quản lý và kiểm soát nhãn hiệu hoặc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Tuân thủ các quy định về mẫu nhãn hiệu;

– Nghĩa vụ nộp đầy đủ kinh phí sử dụng nhãn hiệu theo thỏa thuận với Chủ sở hữu (nếu có).

Chương V. HÀNH VI VI PHẠM VÀ XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM

Điều 21. Hành vi vi phạm

Những hành vi sau đây được coi là vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”:

  1. Đối với Chủ sở hữu và Ban kiểm soát nhãn hiệu

– Cấp phép sử dụng nhãn hiệu không đúng với điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

– Vi phạm thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu được quy định tại Quy chế này;

– Làm sai lệch thủ tục và trình tự cấp phép sử dụng nhãn hiệu vì mục đích trục lợi cá nhân.

  1. Đối với người sử dụng nhãn hiệu

– Sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” khi chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu;

– Sử dụng mẫu nhãn hiệu không đúng với mẫu nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” đã được Cục Sở hữu trí tuệ bảo hộ;

– Giới thiệu, quảng bá sai sự thật về nhãn hiệu và sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu cho các tổ chức, cá nhân khác dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm

  1. Tất cả các hành vi vi phạm Quy chế này đều phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Chủ sở hữu nhãn hiệu tự mình xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định.
  3. Hình thức xử lý

– Nhắc nhở;

– Cảnh cáo;

– Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu hồi có thời hạn hoặc vô thời hạn.

– Đối với những người được giao nhiệm vụ quản lý nhãn hiệu không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm những hành vi được quy định trong Quy chế này bị xử lý theo quy định của Luật Công chức số 22/2008/QH11.

– Đối với người sử dụng nhãn hiệu có vi phạm đã xử lý nhắc nhở, cảnh cáo mà không sửa chữa, khắc phục thì tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ Quy định về xử lý hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

– Đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp nằm ngoài sự kiểm soát và xử lý của Chủ sở hữu thì được xử lý theo Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

  1. Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo liên quan đến Quy chế Quản lý và sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” của tổ chức, cá nhân.
  2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Tổ chức thực hiện

  1. Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú, các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.
  2. Định kỳ hàng năm bộ phận chuyên môn của HTX báo cáo HTX Rau an toàn Xuân Phú tình hình thực hiện Quy chế này.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung

  1. Quy chế này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển thực tiễn của sản xuất và thị trường.
  2. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú quyết định trên cơ sở đề xuất của ban kiểm soát và các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.