Tiêu chuẩn chất lượng

1.Những sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể

Sản phẩm rau mang nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” gồm 05 nhóm sau:

– Rau ăn lá

– Rau ăn quả

– Rau ăn củ và thân

– Rau ăn hoa

– Rau gia vị

2. Đặc tính của các sản phẩm rau mang nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”

2.1. Đặc tính về cảm quan

Đăc tính cảm quan chung của các sản phẩm:

– Mang đặc trưng của giống

– Sản phẩm đồng dạng, đồng đều về kích thước, trọng lượng

– Không bị dập nát, héo, úa vàng, màu sắc và mùi khác thường

– Không bám đất bẩn

– Thu hoạch đúng thời gian sinh trưởng, đúng độ chín sinh lý

– Được sơ chế bảo quản đúng quy định kỹ thuật, không sử dụng hóa chất bảo quản sau thu hoạch.

2.2. Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của sản phẩm rau mang Nhãn hiệu tập thể

Các sản phẩm rau mang nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” đảm bảo các chỉ tiêu về mức giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học cho phép trong thực phẩm theo Quyết định số  46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế.

a) Mức giới hạn tối đa cho phép (MRL) của một số kim loại nặng trong Rau an toàn Xuân Phú đăng ký nhãn hiệu tập thể:

TT n kim loại Loại thực phẩm MRL

(mg/kg)

1

Antimon

(Sb)

Các loại rau (trừ nước ép rau quả) 1,0
2 Arsen

(As)

Các loại rau (trừ nước ép rau quả) 1,0
3 Cadimi

(Cd)

Rau (trừ rau ăn lá, rau thơm, rau ăn thân, rau ăn củ và khoai tây) 0,05
Rau ăn lá, rau thơm, cần tây 0,2
Rau ăn thân, củ (trừ cần tây và khoai tây) 0,1
Khoai tây (đã bỏ vỏ) 0,1
Các loại rau khác (trừ nấm và cà chua) 0,05
4 Chì

(Pb)

Rau, bao gồm khoai tây gọt vỏ (trừ cải bắp, rau ăn lá, nấm, hoa bia và thảo mộc) 0,1
Cải bắp (trừ cải xoăn), rau ăn lá (trừ rau bina) 0,3
5 Thủy ngân

(Hg)

Các loại rau, trừ nước ép rau 0,05
6 Đồng

(Cu)

Các loại rau, trừ nước ép rau 30
7 Kẽm (Zn) Các loại rau, trừ nước ép rau 40

 

 

 

b) Mức giới hạn tối đa của một số độc tố vi nấm trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể:

TT Tên độc tố vi nấm MRL (mg/kg)
1 Aflatoxin B1 5
2 Aflatoxin B1B2G1G2 15

c) Mức giới hạn tối đa của một số vi sinh vật gây hại trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể:

TT LOẠI VI SINH VẬT GIỚI HẠN VI SINH VẬT

(trong 1g hay 1ml thực phẩm) (*)

1 TSVSVHK Giới hạn bởi G.A.P
2 Coliforms 10
3 E.coli Giới hạn bởi GAP
4 S.aureus Giới hạn bởi GAP
5 Cl. perfringens Giới hạn bởi GAP
6 Salmonalla Không có

(*) Tính trên 25g hoặc 25ml đối với Salmonella

d) Mức giới hạn tối đa cho phép của một số thuốc bảo vệ thực vật có trong Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể: Các sản phẩm Rau an toàn Xuân Phú có mức giới hạn tối đa cho phép của một số thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định tại Thông tư số 50/2016/TT-BYT của Bộ Y tế.

e) Quy định về đóng gói: Sản phẩm rau tươi được đóng gói bằng các loại bao bì thích hợp. Bao bì sản phẩm phải đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; không biến dạng, rách, vỡ hoặc bị hư hỏng làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

3. Khu vực địa lý tương ứng với các sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể

Khu vực địa lý tương ứng với nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, tp Hà Nội bao gồm các thôn Phú Châu, thôn Cựu Lục, thôn Ân Phú, thôn Xuân Đoài, thôn Xuân Trù, thôn Xuân Đông của xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

4. Quy định về kỹ thuật sản xuất rau mang nhãn hiệu tập thể

Các sản phẩm Rau an toàn Xuân Phú mang nhãn hiệu tập thể được sản xuất theo Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất các sản phẩm rau an toàn Xuân Phú.

4.1. Giống

– Giống có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất.

– Giống tự sản xuất có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử lý. Trong trường hợp giống không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý giống (nếu có).

4.2. Quản lý đất và giá thể

– Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý.

– Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất. Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch.

4.3. Phân bón và chất phụ gia

– Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau.

– Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau. Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

– Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý. Trường hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý.

– Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên.

– Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước.

– Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng mua).

– Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người bón).

4.4. Nước tưới

– Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng.

– Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ.

– Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng. Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ.

4.5. Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật).

– Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn.

– Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hòa sinh trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực bảo vệ thực vật.

– Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

– Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng cho từng loại rau tại Việt Nam.

– Sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm.

– Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ghi trên nhãn hàng hóa.

– Các hỗn hợp hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật dùng không hết cần được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường.

– Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường.

– Kho chứa hóa chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận. Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu. Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho.

– Không để thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột.

– Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc.

– Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước.

– Ghi chép các hóa chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hóa chất, lý do, vùng sản xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng).

– Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng).

– Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất. Những vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước.

– Nếu phát hiện dư lượng hóa chất trong rau vượt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm. Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ.

– Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau.

– Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong rau theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền. Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

4.6. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

– Thiết bị, vật tư và đồ chứa

+ Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm.

+ Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm.

+ Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng.

+ Thùng đựng phế thải, hóa chất bảo vệ thực vật và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm.

+ Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm.

+ Thiết bị, thùng chứa rau thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm.

– Thiết kế và nhà xưởng

+ Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản.

+ Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau phải tách biệt khu chứa xăng, dầu, mỡ và máy móc nông nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm.

+ Phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước.

+ Các bóng đèn chiếu sáng trong khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ. Trong trường hợp bóng đèn bị vỡ và rơi xuống sản phẩm phải loại bỏ sản phẩm và làm sạch khu vực đó.

+ Các thiết bị và dụng cụ đóng gói, xử lý sản phẩm có rào ngăn cách đảm bảo an toàn.

– Vệ sinh nhà xưởng: Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hóa chất thích hợp theo qui định không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường. Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ.

– Xử lý sản phẩm

+ Chỉ sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử lý sau thu hoạch.

+ Nước sử dụng cho xử lý rau sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng theo qui định.

– Bảo quản và vận chuyển

+ Phương tiện vận chuyển được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm.

+ Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

+ Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển.

4.7. Quản lý và xử lý chất thải

Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm.

5. Thông tin quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm

5.1. Chủ sở hữu nhãn hiệu

– Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú là chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhãn hiệu tập thể, bao gồm:

– Cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú” cho các thành viên của Hợp tác xã nếu sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn đăng ký nhãn hiệu tập thể

– Thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể đối với người sử dụng nhãn hiệu có các hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.

– Xây dựng và thực hiện các giải pháp phát triển Nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Xuân Phú”.

– Tiến hành kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, quy định kỹ thuật được nêu trong bản mô tả này, việc sử dụng tem, nhãn mác, logo và bao bì sản phẩm.

5.2. Thông tin gắn nhãn

– Nhãn của của sản phẩm phải được ghi theo quy định hiện hành về nhãn hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Trên nhãn phải ghi tối thiểu nội dung: Tên hàng hóa và “Nhãn hiệu tập thể Rau an toàn Xuân Phú”. Các dấu hiệu trên phải là thành phần chính của nhãn sản phẩm và được ghi rõ ràng với kích thước to hơn các dấu hiệu còn lại.

– Trên nhãn mác phải ghi rõ tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, thời gian sử dụng và cách bảo quản.