Hệ thống kiểm soát nhãn hiệu

QĐ kiểm soát

QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT NHÃN HIỆU TẬP THỂ

“RAU AN TOÀN XUÂN PHÚ”

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/QĐ-HTX ngày 19/10/2021

của Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú)

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  1. Đối tượng áp dụng

– Chủ sở hữu nhãn hiệu: HTX Nông nghiệp Xuân Phú

– Tổ chức phối hợp quản lý nhãn hiệu: UBND xã Xuân Đình, Phòng Kinh tế huyện Phúc Thọ;

– Các thành viên của HTX đăng ký sử dụng hoặc đang sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Các doanh nghiệp sản xuất và/hoặc kinh doanh rau an toàn (nếu có) đăng ký sử dụng hoặc đang sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

  1. Phạm vi điều chỉnh
    • Nguyên tắc kiểm soát
    • Nội dung kiểm soát
    • Phương pháp kiểm soát
    • Trình tự, thủ tục kiểm soát

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Kiểm tra, kiểm soát:

– Hoạt động kiểm tra, đánh giá của chủ sở hữu nhãn hiệu đối với các hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) sản xuất và/hoặc kinh doanh rau an toàn sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Hoạt động kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã đối với các hộ gia đình, cơ sở/doanh nghiệp sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm rau an toàn sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

– Hoạt động tự kiểm tra, đánh giá của các hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm rau an toàn sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

  1. Người sử dụng nhãn hiệu: Là các hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm rau an toàn được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.
  2. Nhãn hàng hóa: Là phần ghi các thông tin cần thiết và bắt buộc theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hoá.
  3. Nhãn hiệu riêng: Là nhãn hiệu riêng của hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) nhằm phân biệt sản phẩm cùng loại với hộ gia đình, doanh nghiệp khác.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát

  1. Nguyên tắc đồng thuận: Kế hoạch kiểm soát là sự đồng thuận của chủ sở hữu nhãn hiệu và các cơ quan phối hợp quản lý nhãn hiệu với các tổ chức, cá nhân sản xuất và/hoặc kinh doanh các sản phẩm rau an toàn mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;
  2. Nguyên tắc công khai, minh bạch: Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện công khai, đúng quy trình đã được quy định;
  3. Nguyên tắc độc lập: Hoạt động kiểm soát chỉ tuân thủ theo quy định của pháp luật không bị chi phối bởi bất cứ bên nào khác;
  4. Kết quả kiểm soát phải được lập thành văn bản để phục vụ cho công tác quản lý nhãn hiệu.

CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cấp độ kiểm soát

Để đảm bảo cho sản phẩm rau an toàn đạt tiêu chuẩn chất lượng “Rau an toàn Xuân Phú”, việc kiểm soát được tổ chức thành ba cấp độ như sau:

1) Kiểm soát của chủ sở hữu nhãn hiệu: các hoạt động kiểm soát của HTX Nông nghiệp Xuân Phú đối với hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) về việc sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

2) Kiểm soát của chính quyền địa phương sở tại: các hoạt động kiểm soát của Ủy ban nhân dân xã Xuân Đình đối với các hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) về việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

3) Kiểm soát cơ sở: các hoạt động quản lý của từng hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) thực hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm rau an toàn.

Điều 5. Nội dung của kiểm soát nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”

Kiểm soát nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” phải được thực hiện với tất cả các nội dung sau:

  • Các điểm hoặc nội dung cần kiểm soát
  • Yêu cầu phải đạt
  • Cấp độ kiểm soát được thực hiện ở cả 3 cấp: Kiểm soát của chủ sở hữu, Kiểm soát của chính quyền sở tại và Kiểm soát cơ sở
  • Tần suất kiểm soát tối thiểu
  • Người thực hiện việc kiểm tra/kiểm soát
  • Tài liệu đối chứng hoặc tài liệu chứng thực khi thực hiện kiểm soát

Điều 6. Thực hiện kiểm soát nhãn hiệu

– Chủ sở hữu nhãn hiệu có trách nhiệm giám sát hoạt động của tất cả các tổ chức, hộ gia đình sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm được tuân thủ.

– UBND xã sở tại có trách nhiệm giám sát hoạt động của tất cả các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm được tuân thủ.

– Các hộ gia đình, doanh nghiệp (nếu có) sử dụng nhãn hiệu tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm rau an toàn do mình sản xuất hoặc kinh doanh.

– Kết quả kiểm soát nhãn hiệu phải được trong lưu hồ sơ quản lý của chủ sở hữu nhãn hiệu.

– Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện đối với tất cả các nội dung cần kiểm soát và đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình sản xuất và/hoặc kinh doanh sản phẩm mang nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”.

– Việc kiểm tra và phân tích mẫu được lập kế hoạch phù hợp với tần suất đã được quy định trong Quy định kiểm soát này. Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có thể kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết.

– Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách phỏng vấn, kiểm tra sổ sách/tài liệu và thực địa. Kết quả kiểm soát phải được lưu hồ sơ.

– Việc thực hiện kiểm soát với các nội dung, yêu cầu phải đạt, cấp độ kiểm soát, tần suất kiểm soát tối thiểu, người thực hiện, tài liệu đối chứng hoặc tài liệu chứng thực khi thực hiện kiểm soát được quy định chi tiết tại Phụ Lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 7. Quy định kiểm soát nhãn hiệu

  1. Kiểm tra, kiểm soát của chủ sở hữu nhãn hiệu

– Chủ sở hữu nhãn hiệu thực hiện kiểm soát định kỳ 2 lần/năm.

– Kế hoạch kiểm soát phải được thông báo với UBND xã Xuân Đình, Phòng Kinh tế huyện Phúc Thọ phối hợp thực hiện trước khi tiến hành

– Kế hoạch kiểm soát phải được thông báo với tất cả các tổ chức, cá nhân được kiểm tra chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày kiểm tra

– Chủ sở hữu thực hiện kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ về chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu; khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo về sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” được quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu

– Kết quả kiểm tra phải được lập thành văn bản và báo cáo cho người đại diện pháp lý của Chủ sở hữu nhãn hiệu.

  1. Kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân xã Xuân Đình

– UBND xã thực hiện kiểm soát tối thiểu định kỳ 03 tháng/1 lần đối với các hộ gia đình, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu.

– Kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ về chất lượng sản phẩm; khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo về sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” được quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu.

– Kết quả kiểm tra phải được lập thành văn bản và báo cáo cho chủ sở hữu nhãn hiệu.

  1. Kiểm soát của hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất rau an toàn

– Hộ gia đình, doanh nghiệp tự thực hiện kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát.

– Kết quả kiểm soát phải được ghi chép cập nhật trong Nhật ký sản xuất.

  1. Xử lý trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát

– Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý nhãn hiệu, đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản xử lý và báo cáo người đại diện pháp lý của chủ sở hữu nhãn hiệu.

– Trong trường hợp kết quả kiểm tra, kiểm soát không nhận được sự đồng thuận của tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, kiểm soát thì đoàn kiểm tra có trách nhiệm lấy mẫu và giữ mẫu sản phẩm, đồng thời báo cáo người đại diện pháp lý của chủ sở hữu nhãn hiệu tiếp tục xử lý theo thẩm quyền.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu

  1. Quyền được khiếu nại, kiến nghị về kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa đồng ý hoặc phát hiện những tiêu cực trong quá trình kiểm tra, kiểm soát;
  2. Quyền được đề nghị Chủ sở hữu nhãn hiệu kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân khác nếu phát hiện ra các dấu hiệu vi phạm hoặc những vi phạm đối với sản phẩm mang nhãn hiệu của mình;
  3. Nghĩa vụ phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của tổ chức kiểm tra, kiểm soát;
  4. Nghĩa vụ tuân thủ các nội dung kiểm soát theo quy định tại Quy định này và tuân thủ các các kết quả kiểm tra, kiểm soát;
  5. Nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ quyết định xử lý cuối cùng của Chủ sở hữu nhãn hiệu và các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 9. Hành vi vi phạm và xử lý hành vi vi phạm

  1. Hành vi vi phạm

Những hành vi sau đây được coi là vi phạm Quy định kiểm soát nhãn hiệu:

a) Đối với chủ sở hữu nhãn hiệu và UBND các xã

– Kiểm tra không đúng đối tượng, đúng sản phẩm;

– Kiểm tra, kiểm soát sơ sài hoặc không tiến hành kiểm tra, kiểm soát nhưng vẫn có biên bản kiểm tra hoặc có vi phạm nhưng không lập biên bản theo quy định;

– Phát hiện lỗi của hộ gia đình, doanh nghiệp vi phạm nhưng không kiểm tra, không tổ chức giám sát theo quy định.

b) Đối với các hộ gia đình, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu

– Không tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú”;

– Không hợp tác với đoàn kiểm tra của UBND xã Xuân Đình, của chủ sở hữu nhãn hiệu trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nhãn hiệu được quy định tại Quy định này;

– Có hành vi gian dối nhằm làm sai lệch kết quả kiểm tra, kiểm soát.

  1. Xử lý hành vi vi phạm

– Trong trường hợp kết quả kiểm tra, kiểm soát vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này, chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền đình chỉ hoạt động kiểm tra, kiểm soát vi phạm và không công nhận kết quả kiểm tra, kiểm soát. Đồng thời, chủ sở hữu nhãn hiệu yêu cầu tổ chức kiểm tra, kiểm soát lại;

– Trong trường hợp hộ gia đình, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu vi phạm thì chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền tạm đình chỉ hoặc tước quyền sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân vi phạm.

CHƯƠNG III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

– HTX Nông nghiệp Xuân Phú phối hợp với Phòng Kinh tế huyện Phúc Thọ, UBND xã Xuân Đình tổ chức thực hiện Quy định này;

– Phòng Kinh tế huyện Phúc Thọ, UBND xã Xuân Đình có trách nhiệm phối hợp, tham gia và hướng dẫn hộ gia đình, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu tuân thủ, hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động kiểm tra, kiểm soát được triển khai theo đúng quy định.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung

Quy định này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển của thực tiễn. Mọi sửa đổi, bổ sung được chủ sở hữu nhãn hiệu quyết định trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chuyên môn, UBND xã Xuân Đình, các tổ chức kinh tế, chủ các hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau an toàn.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành theo Quyết định ban hành./.   

PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT NHÃN HIỆU TÂP THỂ “RAU AN TOÀN XUÂN PHÚ” 

TT Nội dung kiểm soát Yêu cầu phải đạt Cấp độ kiểm soát Hoạt động kiểm soát Tần suất tối thiểu Người thực hiện Phương pháp Tài liệu đối chứng
1 Địa điểm sản xuất, kinh doanh – Rau sản xuất tại 06 thôn thuộc xã Xuân Đình: Xuân Trù, Xuân Đoài, Cựu Lục, Phú Châu, Ân Phú, Xuân Đông

– Tuân thủ quy định kỹ thuật sản xuất rau an toàn Xuân Phú

– Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Khu sơ chế, kho chứa, trang thiết bị, dụng cụ sơ chế đóng gói, dụng cụ vệ sinh, trang thiết bị sơ chế phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.

– Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Người lao động đảm bảo các tiêu chuẩn về sức khoẻ, được trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết.

Hộ/doanh nghiệp Bố trí điểm sản xuất, bán hàng đúng quy định Trước khi sản xuất, bán hàng Hộ, doanh nghiệp – Đối chiếu tài liệu

– Quan sát

– Phân tích

– Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu

– Các quy định về về sinh an toàn thực phẩm

 

Kiểm tra nhật ký sản xuất, quan sát cơ sở sản xuất, cửa hàng và môi trường sản xuất, dụng cụ sản xuất, bảo hộ lao động, kiểm tra các giấy tờ có liên quan – 100% hộ gia đình

– 3 tháng/lần

– UBND xã
HTX Kiểm tra nhật ký sản xuất, quan sát cơ sở sản xuất, cửa hàng và môi trường sản xuất, dụng cụ sản xuất, bảo hộ lao động, kiểm tra các giấy tờ có liên quan – 100% hộ gia đình

– 02 lần/năm

– HTX

– Phòng kinh tế

2 Truy xuất nguồn gốc Các sản phẩm, lô sản phẩm được xác định bởi:

– Mã số hộ/doanh nghiệp sản xuất và hoặc kinh doanh

– Loại rau

– Ngày sản xuất

– Khối lượng đóng gói

Hộ/doanh nghiệp – Ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ truy xuất Khi đóng gói bao bì Hộ, doanh nghiệp Ghi chép, cập nhật thông tin – Nhật ký sản xuất

– Tem Qr code

– Kiểm tra bằng mắt tem Qr code

– Quét mã vạch

100% lô hàng – UBND xã – Tài liệu

– Tem Qr code

HTX – Kiểm tra bằng mắt tem Qr code

– Quét mã vạch

– Kiểm tra hệ thống phần mền

20% lô hàng – HTX

– Phòng kinh tế

– Tài liệu

– Tem Qr code

3 Chất lượng sản phẩm Sản phẩm đạt Tiêu chuẩn chất lượng “Rau an toàn Xuân Phú” Hộ/doanh nghiệp Tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng Khi sản xuất và bán sản phẩm Hộ, doanh nghiệp Tài liệu – Kết quả phân tích

– Bộ tiêu chuẩn chất lượng sẩn phẩm

Kiểm tra tài liệu về sự tuân thủ các tiêu chí chất lượng 50% lô hàng UBND xã – Quan sát

 

– Cân khối lượng

HTX – Kiểm tra tài liệu về sự tuân thủ các tiêu chí chất lượng

– Phân tích mẫu

2 lần/ năm – HTX

– Phòng kinh tế

– Quan sát

– Cân khối lượng

– Phân tích

4 Sử dụng bao bì, nhãn mác – Đúng logo

– Đúng số lượng

– Đúng quy định tem nhãn

– Đúng tem Qr-code

Hộ/doanh nghiệp Sử dụng đúng bao bì, nhãn mác Khi bán sản phẩm Hộ, doanh nghiệp Tài liệu Quy định về logo, hệ thống nhận diện
Sử dụng đúng bao bì, nhãn mác 1 lần/ năm UBND xã Tài liệu
HTX – Kiểm tra sử dụng bao bì, nhãn mác

– Quét tem Qr-code

1 lần/ năm – HTX

– Phòng kinh tế

Tài liệu