Cơ sở được cấp quyền

Mọi  tổ chức, các nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm rau an toàn đều có quyền sử dụng nhãn hiệu “Rau an toàn Xuân Phú” dùng cho sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Là tổ chức được thành lập hợp pháp, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất và kinh doanh rau an toàn.

– Tự nguyện nộp đầy đủ Hồ sơ đơn xin đăng ký sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” với chủ sở hữu theo quy định.

– Cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký sử nhãn hiệu

Hồ sơ gồm 02 bộ bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp quyền sử dụng nhãn hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 của Quy chế này).
  2. Bản thuyết minh hiện trạng sản xuất (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Quy chế này).
  3. Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức).
  4. Lệ phí sử dụng nhãn hiệu (nếu có).

Hồ sơ nộp tại: Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú, xã Xuân Đình, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

Điều 9. Trình tự đăng ký và cấp quyền sử dụng nhãn hiệu

  1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký sử dụng nhãn hiệu cho Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú.
  2. Trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú phải tiến hành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng sản phẩm của tổ chức, các nhân đăng ký. Trường hợp nghi vấn, cần lấy mẫu sản phẩm và gửi tới các phòng kiểm nghiệm để đánh giá.
  3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú phải ra Quyết định cấp hoặc không cấp quyền sử dụng nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân đăng ký. Trường hợp hồ sơ bị từ chối, phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu

  1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm.
  2. In ấn và lưu trữ Giấy chứng nhận

– Giấy chứng nhận được in thành 02 bản chính để lưu và trao cho tổ chức, cá nhân, được cập nhật theo số thứ tự liên tục vào sổ quản lý của Chủ sở hữu.

– Trường hợp có yêu cầu cấp thêm thì Chủ sở hữu sẽ cấp nhưng tối đa không quá 05 bản và trên bản sao phải có chữ “BẢN SAO” để phân biệt.

Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận

  1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp: Bổ sung, chỉnh sửa thông tin, bị mất, bị rách, bị mờ trong quá trình sử dụng hoặc có sai sót.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

Hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận gồm 02 bộ:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 6 của Quy chế này).

– Bản gốc Giấy chứng nhận còn thời hạn sử dụng (nếu không bị mất).

  1. Thời gian cấp lại Giấy chứng nhận

Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 12. Gia hạn Giấy chứng nhận

  1. Yêu cầu: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp hồ sơ xin gia hạn trước khi Giấy chứng nhận hết hạn 30 ngày.
  2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận

Hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận gồm 02 bộ:

– Đơn đề nghị xin gia hạn Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 8 của Quy chế này).

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”.

– Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức).

  1. Thời gian gia hạn Giấy chứng nhận

– Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp cần sửa chữa, bổ sung hồ sơ thì Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện (chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân 01 lần).

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phú chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân và vào sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận.

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận

  1. Những trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận

– Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng, cấp sai sản phẩm.

– Phát hiện người được cấp gian dối trong quá trình khai hồ sơ đăng ký sử dụng nhãn hiệu.

– Người được cấp Giấy chứng nhận sử dụng sai mục đích, không đúng sản phẩm, chuyển nhượng Giấy chứng nhận cho người khác.

– Người được cấp Giấy chứng nhận vi phạm Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú” đã được nhắc nhở hoặc đã bị xử lý nhưng không sửa chữa hoặc sửa chữa không đầy đủ theo yêu cầu.

  1. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận

– Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài liệu: Văn bản yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, bằng chứng vi phạm, cơ quan chứng nhận tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của tài liệu và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.

– Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận phải được thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân bị thu hồi và các cơ quan liên quan.

– Trong trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận thì Chủ sở hữu thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thu hồi cho các bên liên quan.

Điều 14: Sử dụng NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”

  1. Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền có thể sử dụng nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, thư từ giao dịch, phương tiện quảng cáo đảm bảo:

– Tuân thủ đúng quy định về hình ảnh, màu sắc, kiểu chữ và tỷ lệ kích thước của logo gốc.

– Chỉ sử dụng logo cho những sản phẩm được cấp quyền sử dụng.

– Được phép sử dụng logo này kèm với nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân.

– Không chuyển giao quyền sử dụng logo dưới bất kỳ hình thức nào..

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu có trách nhiệm phổ biến và cung cấp đầy đủ mọi thông tin cần thiết liên quan đến nhãn hiệu cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.

Điều 15. Quản lý NHTT “Rau an toàn Xuân Phú”

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân được cấp phép nhằm duy trì và đảm bảo những đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu.
  2. Chủ sở hữu có quyền ra quyết định đình chỉ hoặc thu hồi vĩnh viễn việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
  3. Tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng được các điều kiện sử dụng nhãn hiệu được quy định tại Quy chế này.
  4. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng nhãn hiệu được nêu tại Quy chế này.
  5. Chủ sở hữu có trách nhiệm đề nghị các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng nhãn hiệu.